Thứ Sáu, 29 tháng 12, 2023

Các bài tập về chất clo

 Câu 1: Vị trí của Cl (z = 17) trong bảng tuần hoàn là

A. ô 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA.

B. ô 17, chu kỳ 3, nhóm VA.

C. ô 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA.

D. ô 17, chu kỳ 4, nhóm VA.

Lời giải:

Đáp án A

Cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5.

Cl thuộc ô 17 (do z = 17), chu kỳ 3 (do có 3 lớp e), nhóm VIIA (do 7e lớp ngoài cùng, nguyên tố p).

Câu 2: Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại sinh ra 23,4 gam muối kim loại M hoá trị I. Muối kim loại hoá trị I là muối nào sau đây?

A. NaCl.     B. KCl.

C. LiCl.     D. Kết quả khác

Lời giải:

Đáp án A

2M + Cl2 → 2MCl

Ta có:

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

Vậy muối là NaCl.

Câu 3: Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư thu được dung dịch chứa các chất thuộc dãy nào sau đây?

A. KCl, KClO3, Cl2     B. KCl, KClO, KOH

C. KCl, KClO3, KOH     D. KCl, KClO3

Lời giải:

Đáp án C

3Cl2 + 6KOH -to→ 5KCl + KClO3 + 3H2O

Câu 4: Để điều chế clo, người ta có thể làm như sau:

A. Điện phân muối NaCl nóng chảy hoặc dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.

B. Cho KMnO4 hoặc MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

C. Cho KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

D. A hoặc B hoặc C.

Lời giải:

Đáp án D.

2NaCl + 2H230 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải Cl2 + 2NaOH + 2H2

2NaCl 30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải 2Na + Cl2

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

KClO3 + 6HCl → KCl + 3H2O + 3Cl2

Câu 5: Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng với dd HCl đặc, dư và đun nóng. Thể tích khí thoát ra (đktc) là (cho Mn = 55)

A. 4,48 lít.     B. 2,24 lít.

C. 3,36 lít.     D. 6,72 lít.

Lời giải:

Đáp án A.

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

Câu 6: Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất

A. NaCl, NaClO3, Cl2

B. NaCl, NaClO, NaOH

C. NaCl, NaClO3, NaOH

D. NaCl, NaClO3

Lời giải:

Đáp án B

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Dung dịch còn chứa NaOH dư.

Câu 7: Khí Cl2 không tác dụng với

A. khí O2.

B. dung dịch NaOH.

C. H2O.

D. dung dịch Ca(OH)2.

Lời giải:

Đáp án A

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Cl2 + H2O ⇆ HCl + HClO

Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

Câu 8: Khí X được dùng để khử trùng cho nước sinh hoạt. Khí X là

A. CO2.     B. O2.

C. Cl2.     D. N2.

Lời giải:

Đáp án C

Câu 9: Trong phản ứng : Cl2 + H2O ⇆ HCl + HClO, Clo đóng vai trò

A. Chất tan.

B. Chất khử.

C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

D. Chất oxi hóa.

Lời giải:

Đáp án C

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

Câu 10: Có phản ứng hoá học xảy ra như sau:

H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl

Câu nào diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng?

A. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá.

B. Cl2 là chất oxi hoá. H2O là chất khử.

C. H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử.

D. Cl2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử.

Lời giải:

Đáp án D

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

Số oxi hóa của S tăng từ -2 lên +6 do đó H2S là chất khử.

Số oxi hóa của Cl giảm từ 0 xuống – 1 do đó Cl2 là chất oxi hóa.

Câu 11: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl (z = 17) là

A. 7     B. 6

C. 5     D. 4

Lời giải:

Đáp án A

Cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5.

→ Clo có 7e lớp ngoài cùng.

Câu 12: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng xảy ra khi đưa dây sắt nóng đỏ vào bình chứa khí clo?

A. Fe + Cl2 → FeCl2

C. Fe + Cl2 → FeCl2 + FeCl3

B. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

D. Tất cả đều sai.

Lời giải:

Đáp án B

Câu 13: Sục clo từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là

A. dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng, sau đó lại mất màu.

B. dung dịch có màu vàng nâu.

C. không có hiện tượng gì.

D. dung dịch có màu xanh nhạt.

Lời giải:

Đáp án B

Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

Brom trong dung dịch có màu vàng nâu.

Câu 14: Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O, clo đóng vai trò

A. vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

C. chất khử.

B. chất oxi hóa.

D. môi trường.

Lời giải:

Đáp án A

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

Câu 15: Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm?

A. 2NaCl -dpnc→ 2Na + Cl2

B. 2NaCl + 2H2O -dpnc→ H2 + 2NaOH + Cl2

C. MnO2 + 4HClđặc -t0→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O

D. F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2

Lời giải:

Đáp án C

Trong PTN, Clo được điều chế bằng cách dùng các chất oxi hóa mạnh như KMnO4, MnO2 … oxi hóa Cl- thành Cl0.

Câu 16: Đốt 16,8g Fe trong bình đựng khí clo. Thể tích khí clo (đktc) tham gia phản ứng là

A. 4,48 lít.     B. 10,08 lít.

C. 2,24 lít.    D. 8,96 lít.

Lời giải:

Đáp án B

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

Câu 17: Trong phản ứng: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2, clo đóng vai trò

A. vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

C. là chất khử.

B. là chất oxi hóa.

D. là môi trường.

Lời giải:

Đáp án B

Số oxi hóa của Cl giảm từ 0 xuống -1, do đó Cl2 là chất oxi hóa.

Câu 18: Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p5. Nguyên tố X có đặc điểm

A. Thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.

B. Là phi kim có 7 electron lớp ngoài cùng.

C. Có 17 proton trong nguyên tử.

D. Tất cả các câu trên đều đúng.

Lời giải:

Đáp án D

Câu 19: Thêm dần Clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột. Hiện tượng xảy ra là

A. Không hiện tượng.

C. Dung dịch chuyển sang màu xanh.

B. Dung dịch hóa đỏ.

D. Dung dịch xuất hiện kết tủa.

Lời giải:

Đáp án C

Phản ứng sinh ra iot làm xanh hồ tinh bột

Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl.

Câu 20: Số oxi hóa của Clo trong các hợp chất: Cl2, KCl, KClO3, KClO4 lần lượt là

A. +1, -1, +5, +7     C. 0,-1, +5, +7

B. -1, +1, +5, +7     D. 0, +2, +5, +7

Lời giải:

Đáp án C.

Câu 21: Từ bột Fe và một hoá chất X có thể điều chế trực tiếp được FeCl3. Vậy X là

A. Dung dịch HCl.

B. Dung dịch CuCl2.

C. Khí clo.

D. Cả A, B, C đều được.

Lời giải:

Đáp án C

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Câu 22: Điện phân dung dịch chứa 5,85 gam NaCl trong điều kiện có màng ngăn, sau phản ứng thu được V lít khí Cl2 ở đktc. Giá trị của V là?

A. 2,24 lít.    B. 4,48 lít.

C. 1,12 lít.     D. 5,6 lít.

Lời giải:

Đáp án C

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

Câu 23: Đốt cháy hết 13,6g hỗn hợp Mg, Fe trong bình khí clo dư, sau phản ứng thấy khối lượng khí clo giảm 28,4 gam. Khối lượng muối clorua khan thu được là

A. 65,0 g.    B. 38,0 g.

C. 50,8 g.    D. 42,0 g.

Lời giải:

Đáp án D

Khối lượng khí clo giảm chính bằng khối lượng khí clo đã phản ứng.

mmuối = mKL + mClo = 13,6 + 28,4 = 42 (g).

Câu 24: Trong PTN, Cl2 thường được điều chế theo phản ứng :

HClđặc + KMnO4 → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Hệ số cân bằng tối giản của HCl trong phản ứng là

A. 4.     B. 8.

C. 10.     D. 16.

Lời giải:

Đáp án D

16HClđặc + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Câu 25: Lấy 2 lít khí H2 cho tác dụng với 3 lít khí Cl2. Hiệu suất phản ứng là 90%. Thể tích hỗn hợp sau phản ứng là (giả sử các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

A. 4,5 lít.     B. 4 lít.

C. 5 lít.     D. Kết quả khác.

Lời giải:

Đáp án C

Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

⇒ Vsau phản ứng = 0,2 + 1,2 + 3,6 = 5.

Câu 26: Khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO2 là bao nhiêu, biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7g I2 từ dung dịch NaI.

A. 3,65g.     B. 7,3g.

C. 14,6g.     D. 36,5g.

Lời giải:

Đáp án B

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

Khối lượng HCl cần dùng là: mHCl = 0,2 x 36,5 = 7,3g.

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M là

A. Mg.     B. Ca.

C. Be.     D. Cu.

Lời giải:

Đáp án A

mrắn sau − mM = mX ⇒ 71nCl2 + 32nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)

Lại có: nkhí = nCl2 + nO2 = 0,25 mol (2)

Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

Gọi hóa trị của M là n

Bảo toàn e

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

→ n = 2 ⇒ M = 24 (Mg) thỏa mãn.

Câu 28: Cho 10,8 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với khí Cl2 dư thu được 53,4 gam muối clorua. Kim loại M là

A. Mg.     B. Al.

C. Fe.     D. Zn.

Lời giải:

Đáp án B

Gọi n là hóa trị của M.

2M + nCl2 → 2MCln

Theo pt, nM = nmuối

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

→ n = 3 ⇒ M = 27 (Al) thỏa mãn.

Câu 29: Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với

A. Dung dịch FeCl2.

B. Dây sắt nóng đỏ.

C. Dung dịch NaOH loãng.

D. Dung dịch KI.

Lời giải:

Đáp án C

30 Bài tập về Clo cực hay, có lời giải

Câu 30: Cho m gam một đơn chất halogen (X2) tác dụng hết với magie thì thu được 9,5 gam muối. Mặt khác cho m gam X2 tác dụng hết với nhôm thì thu được 8,9 gam muối. Đơn chất halogen X2 là

A. F2     B. Cl2

C. Br2     D. I2.

Lời giải:

Đáp án B

Mg + X2 → MgX2

2Al + 3X2 → 2AlX3

Bảo toàn nguyên tố X:

2nMgX2 = 3nAlX3

⇒ 2.9,5/(24 + 2X) = 3.8,9/(27 + 3X) ⇒ X = 35,5 (Cl).

_______________________

Công ty TNHH Ogieo Việt nam

Hotline: 0869 629 079

https://ogieo.com/san-pham/gioang-chi-van-clo/

Đặc tính của clo và cách điều chế clo trong công nghiệp

 Clo là một phi kim nên có khả năng oxi hóa vô cùng mạnh. Trong các hợp chất, Clo thường có mức oxi hóa -1, trong hợp chất với F hoặc O các mức oxi hóa của Clo thường là +1, +3, +5 hay +7. Ngoài ra, trong một số trường hợp Clo có tính khử.

Khi Clo tác dụng với kim loại chúng sẽ tạo ra muối và tên muối này là halogenua. Đặc biệt, clo có thể tác dụng hầu hết với toàn bộ kim loại, ngoại trừ Au và Pt.

    • 2Fe +3Cl2 --> 2FeCl3

Khi Clo tác dụng với Hidro chúng sẽ tạo ra một hợp chất khí (Nếu tỉ lệ số mol H2 và Cl2 là 1:1 → hỗn hợp nổ).

    • H2 + Cl2 --> 2HCl

Khi Clo tác dụng với nước sẽ tạo ra HCl và HCLO, đây được gọi là phản ứng 2 chiều.

    • H2O + Cl2 --> HCl + HClO

Khi Clo tác dụng với các hợp chất có tính khử. Tính chất hóa học của clo cũng có nhiều điểm tương đồng với tính chất hóa học của flo và tính chất hóa học của brom. Bởi đây cũng là những chất halogen hoạt động mạnh. 

    • 2FeCl2 + 2 NaBr --> 2 NaCl + Br2

Tác dụng với dung dịch Natri Hiđroxit NaOH tạo dung dịch nước Giaven:

    • Cl2  + 2NaOH → NaCl  + NaClO + H2O

CLO DÙNG ĐỂ LÀM GÌ? NHỮNG ỨNG DỤNG QUAN TRỌNG NHẤT CỦA CLO TRONG CUỘC SỐNG

CLO DÙNG ĐỂ LÀM GÌ
CLO DÙNG ĐỂ LÀM GÌ

CLO có khá nhiều ứng dụng trong sinh hoạt và sản xuất như :

    • Clo được biết đến chủ yếu trong điều chế nhựa PVC cũng như các chất dẻo hay cao su
    • Clo có tác dụng khử trùng.Chủ yếu dùng khí Clo là phổ biến nhất.  Khi dùng trong xử lý nước, dưới môi trường áp suất cao và làm lạnh, Clo được chuyển hóa ở dạng lỏng
    • Người ta sử dụng khí Clo ở dạng axít hipoclorơ HClO để khử trùng trong hồ bơi, hệ thống cấp nước, xử lý nước thải.
    • Clo được dùng trong quá trình sản xuất giấy, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu, sơn… và nhiều đồ vật sử dụng hàng ngày khác.
    • Ngoài ra, nó là nguyên liệu để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ.

CLO CÓ ĐỘC HAY KHÔNG

CLO CÓ ĐỘC HAY KHÔNG
CLO CÓ ĐỘC HAY KHÔNG

Bên cạnh những ứng dụng của Clo thì nó được biết đến như một chất độc. Sau đây là những tác hại của clo:

    • Clo rất có hại cho sức khỏe con người. Clo bất luận ở dạng khí hay lỏng cũng có thể là nguyên nhân gây tổn thương vĩnh viễn, đặc biệt hơn là có thể gây tử vong. Clo tiềm ẩn của sự xuất hiện bệnh về cổ họng, mũi và đường hô hấp (đường thực quản gần phổi). Hậu quả nghiêm trọng trong giai đoạn ngắn
    • Ảnh hưởng của mật độ 250ppm  cho 30 phút có thể gây tử vong cho người lớn
    • Sự kích thích cao xuất hiện khí, khi hít vào có thể làm bỏng da và mắt.
    • Hậu quả của bệnh mãn tính sẽ phần nào gây chết người trong thời gian dài: Đối với tác động lâu dài của khí Clo, sẽ làm cho người ta trở nên già trước tuổi, gây ra những vấn đề về phế quản, sự ăn mòn của răng, các bệnh liên quan đến phổi như lao.
    • Theo nghiên cứu, phụ nữ mang thai sử dụng nước chứa clo có nguy cơ gây xảy thaidị tật.

CÁCH ĐIỀU CHẾ CLO TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM


CÁCH ĐIỀU CHẾ CLO TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách cho axit clohiđric đặc tác dụng với chất oxi hóa mạnh như mangan đioxit rắn (MnO2) hoặc kali penmanganat rắn (KMnO4)…

Với MnO2 cần phải đun nóng, với KMnO4 có thể đun hoặc không. Khí clo thu được thường bị lẫn tạp chất là khí hiđro clorua và hơi nước. Để loại bỏ tạp chất, cần dẫn khí clo lần lượt qua các bình rửa khí chứa dung dịch NaCl (để giữ khí HCl) và chứa Acid sulfuric đặc để giữ hơi nước.

Cho HCl tác dụng với chất oxi hóa mạnh (thường gặp: MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, KClO3). Có các phương trình điều chế như sau:

    • MnO2 + 4HCl → MnCl­2 + Cl2 + 2H2O
    • 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 6H2O

Đồng thời chúng ta cũng nên biết đôi điều về quá trình điều chế Clo trong công nghiệp. Trung Sơn sẽ giới thiệu với bạn những cách điều chế Clo trong công nghiệp. 

ĐIỀU CHẾ CLO TRONG CÔNG NGHIỆP

Trong công nghiệp, cách điều chế clo sẽ đòi hỏi một lượng clo lớn, vì thế cần sử dụng những nguyên liệu giá rẻ và phổ biến để điều chế. Cụ thể, Clo sẽ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối Natri clorua.

    • 2NaC→  2NCl2

Ngoài ra, người ta cũng có thể sử dụng phương pháp điện phân dung dịch muối có màng ngăn.

    • 2NaC2H2→ H2NaOH Cl2

CÁCH XỬ LÝ CLO DƯ THỪA TRONG NƯỚC

Nước không thể thiếu đối với cuộc sống của con người, từ nước uống cho đến nước sinh hoạt. Vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nhưng hiện nay đa số các nguồn nước chúng ta sử dụng đều đã được xử lý qua Clo để tẩy trùng. Lúc nào nhà máy xử lý cũng sẽ cho dư ra một lượng Clo để ngăn ngừa việc tái xuất hiện của vi khuẩn và không ít trường hợp lượng ClO dư ra khá nhiều. Nồng độ khí Clo đạt chuẩn sử dụng trong khử trùng nước là 1-16mg/l. Nếu sử dụng vượt quá tiêu chuẩn trên sẽ gây ngộ độc. Để khăc phục tình trạng dư thừa Clo trong nước gây hại cho sức khỏe thì người ta đã sử dụng nhiều cách khác nhau để loại bỏ lượng Clo dư thừa đó. Có các cách phổ biến sau:

    • Sử dụng than hoạt tính: Than hoạt tính loại bỏ Clo bằng cơ chế hấp thụ bề mặt. Cacbon trong than phản ứng trực tiếp với Clo và các hợp chất Clo từ đó giúp thải trừ Clo. Theo nghiên cứu, 1kg cacbon có thể phản ứng với 6kg Clo. Có rất nhiều loại than hoạt tính có khả năng loại bỏ Clo, dạng than hạt (GAC) thường được sử dụng trong các bộ lọc nước lớn.
    • Sử dụng tia cực tím: Bạn có thể sử dụng bóng đèn UV. Tia cực tím với cường độ cao, bức xạ quang phổ rộng sẽ làm giảm cả Clo tự do và Chloramines bằng cách tách ra thành acid hydrochloric.
    • Sử dụng hóa chất: sử dụng sulfite, bisulfites, metabisulfites phản ứng với Clo cho loại trừ Clo ra khỏi nước.
    • Phơi nước ở nơi thoáng khí cho Clo bay hơi.
    • Sử dụng máy lọc công nghệ RO: đây là loại máy lọc nước hoạt động theo quy trình hoàn toàn khép kín, theo nguyên lý thẩm thấu ngược; theo nghiên cứu, loại máy này có thể loại bỏ tới 99% Clo trong nước. Ngoài ra còn giúp loại bỏ đồng thời các chất độc hại, cặn bã. Tuy nhiên loại máy này cũng lọc sạch hết những khoáng chất tự nhiên của nước, dẫn đến con người khi sử dụng nước này sẽ bị thiếu dinh dưỡng.
  • __________________________________

    CÔNG TY TNHH OGIEO VIỆT NAM

    Hotline: 0869 629 079

    https://ogieo.com/san-pham/gioang-chi-van-clo/

Gioăng chì clo có thể dùng cho van clo nào ?

  Đệm chì (Gioăng chì hay Long đền chì) là sản phẩm làm từ chì, độ dày và kích thước to nhỏ khác nhau. Đệm chì clo là sản phẩm chuyên dụng cho van đầu bình clo kết hợp liên kết với điều chỉnh chân không EC- chlor, ADVANCE 480, NXT 3000 hoặc liên kết với ống đồng dẫn hơi clo ( dây đồng dẫn khí clo).

Gioăng chì clo có thể dùng cho van clo nào ?


Gioăng chì clo được làm theo tiêu chuẩn chính vì vậy có thể dùng cho van Sherwood và van tekno. Chính vì vậy gioăng chì được sử dụng rộng dãi và phổ biến cho châm clo khí.

  Những ưu việt của gioăng chì về độ khít làm kín cũng như việc sử dụng an toàn là những yếu tố cấu thành nên hệ clo an toàn.

__________________________________

CÔNG TY TNHH OGIEO VIỆT NAM

Hotline: 0869 629 079

https://ogieo.com/san-pham/gioang-chi-van-clo/

Thứ Năm, 16 tháng 12, 2021

Tại sao các nước phát triển lại sử dụng gioăng chì cho van đầu bình clo ?

 Đệm chì hay gioăng chì clo là long đền là phụ kiện sử dụng tiêu hao phổ biến trong đường ống, van khí. Ngày nay dùng đã tìm ra rất nhiều vật liệu mới như giấy amiang, sợi tổng hợp Non Asbestos Sheet , nhựa  ‎Nhựa Teflon… Nhưng đến thời điểm hiện tại. Gioăng chì vẫn là vật liệu sử dụng cho van đầu bình clo

Tại sao các nước phát triển lại sử dụng gioăng chì cho van đầu bình clo ?


Ưu điểm khi sử dụng goăng chì (đệm chì):

  • Bịt kín kít toàn bộ ở giữa mối liên kết
  • Tính tan của chì trong nước ít hơn amiang
  • Chì dễ dàng nung chảy (Khi áp suất trong bình khí đủ lớn việc van bị hủy sẽ giảm thiểu gây nổ bình)
  • Chì dễ dàng tạo khuôn và rát mỏng

Do tính chất đặc thù và độ an toàn cao. Nên Các nước phát triển vẫn dử dụng đệm chì trong van đầu bình clo sherwood cũng như Tekno. Hoặc các nhà cung cấp máy châm clo vẫn luôn đóng hàng kèm theo 10 đệm chì theo máy để kết nối van, bộ định lương cũng như ống đồng dẫn khí clo.

Chi tiết:

http://ogieo.com/tai-sao-phuong-tay-lai-su-dung-gioang-chi-cho-van-dau-binh-clo/

Ngoài ra công ty Ogieo cung cấp: Bể tách mỡ, máy tách rác tự động, bình chứa clo, vỉ thoát sàn, mương thoát sàn bếp inox, gia công trục cánh khuấy hóa chất.....

Chủ Nhật, 23 tháng 6, 2019

Ở đâu bán gioăng chì, van đầu bình clo

Phụ kiện nhà clo
Để có hệ thống nhà clo an toàn cần thiết phải có những thiết bị đồng bộ nhằm giúp vận hành và xử lý sự cố một cách hiệu quả nhất.
Nhà clo khử trùng nước
Các thiết bị trong hệ thống nhà clo bao gồm:
Bình chứa clo, van đầu bình clo, ống dẫn hơi clo, máy đo clo dư, máy đo clo liên tục ( đo online ), thiết bị hâm nhiệt, bộ chuyển đổi tự động,  mặt nạ phòng độc, gioăng chì clo.....
  Công ty TNHH Ogieo Việt Nam là đơn vị cũng cấp gioăng chì , van và phụ kiện clo hàng đầu Việt Nam. Sản phẩm tích hợp đồng bộ và đạt chuẩn.
  Liên hệ vơi chúng tôi:
Công ty TNHH Ogieo Việt Nam
ĐT: 0869 629 079
Email: sales.ogieo@gmail.com
Chi tiết:

Thứ Bảy, 6 tháng 4, 2019

Thiết bị báo hết clo CIT

Thiết bị báo hết clo
Thiết bị báo hết Clo (Vacuum Alarm Switch)

Sản xuất: CIT/ USA - ISO 9001 : 2015

Model : VAS-3-2
- Báo áp lực chân không cao (hết hơi Clo).
- Báo áp lực chân không thấp (Ejector không hoạt
động).
- Nguồn điện : 220V – 50Hz
Liên hệ:
CÔNG TY TNHH OGIEO VIỆT NAM
Hotline: 0869 629 079
Email: sales.ogieo@gmail.com
https://ogieo.com/san-pham/thiet-bi-bao-het-clo/

Cung cấp – Lắp đặt – Chạy thử hệ thống Clo khử trùng nước sạch sông suất 2kg/h

Cung cấp – lắp đặt – chạy thử hệ thống Clo khử trùng nước sạch
 Công suất khử trùng: 0 – 2 kg/h
Tính toán thiết bị khử trùng bằng Clo khí hóa lỏng
 Hóa chất chứa Clo để sát trùng nước cần phải cho vào đường ống dẫn nước đã lọc (thường là ống dẫn nước sau lọc chảy về bể chứa). Còn đối với nước ngầm có chất lượng tốt không cần xử lý thì cho Clo vào ngay trước bể chứa
 Có thể lấy sơ bộ liều lượng Clo để khử trùng nước như sau: Đối với nước mặt 2 – 3 mg/l tính theo clo hoạt tính; đối với nước ngầm từ 0.7 – 1 mg/l
 Nồng đồ clo tự do còn lại trong nước sau thời gian tiếp xúc từ 40 phút đến 1 giờ tại bể chứa nước sạch không được nhỏ hơn 0,3 mg/l và không lớn hơn 0,5 mg/l hoặc nồng độ clo liên kết không nhỏ hơn 0,8 mg/l và không lớn hơn 1,2 mg/l
 Để clo hóa nước cần phải có kho chứa clo tiêu thụ hàng ngày, thiết bị để clo nước hóa thành hơi (trong trường hợp cần thiết) và buồng đặt clorator (thiết bị định lượng clo)
Các thiết bị chính trong hệ thống khử trùng như sau:
1. Thiết bị điều chỉnh chân không, hãng DENORA – Mỹ
 Công suất định lượng khí max: 2 kg/h
 Áp lực làm việc max: 14 bar
 Nhiệt độ làm việc: -5 đến 50 độ C
 Dải điều chỉnh bằng tay: 20:1
Phụ kiện lắp đặt kèm theo: ống mềm PE 3/8 inch, ống đồng dẫn khí Clo; bộ gá treo tường, gioăng chì ( đệm chì), clê…
2. Thiết bị định lượng clo, hãng DENORA – Mỹ
 Công suất định lượng Clo: 0 – 2 kg/h
 Tỷ lệ thang đo 1/20, điều chỉnh bằng tay
3. Ejector, hãng DENORA – Mỹ
 Công suất làm việc: 0 – 2 kg/h
 Kết nối với ống dẫn khí clo PE 3/8 inch
4. Bộ chuyển đổi tự động, hãng DENORA – Mỹ
 Model: AS100C
 Công suất làm việc max: 2 kg/h
5. Bình hấp thụ khí Clo dư DENORA – Mỹ: Model VEGA
Liên hệ:
CÔNG TY TNHH OGIEO VIỆT NAM
Hotline: 0869 629 079

2 điểm chí tử khi thiết kế con lăn đỡ bình clo không đạt tiêu chuẩn

  Trong tiêu chuẩn sản xuất con lăn đỡ bình clo có 3 cấu tạo chính đó chính là khung giá đỡ, con lăn và trục quay con lăn. 2 điểm chí tử khi...